
CID 2000
Thành phần
Hydrogen peroxide: 19.0-27.0%
Peracetic acid: 4.5-5.5%
Acetic acid: 9.8-13.5%
Cơ chế tác động
Hydrogen peroxide (H₂O₂) là một hợp chất vô cơ có tính oxy hóa mạnh, tồn tại dưới dạng lỏng không màu, không mùi hoặc có mùi hơi hăng nhẹ, thường được sử dụng rộng rãi trong y học thú y như một chất sát trùng, khử trùng, tẩy uế, oxy hóa và hỗ trợ điều trị tại chỗ hoặc xử lý môi trường chăn nuôi. Với công thức hóa học đơn giản nhưng có hoạt tính sinh học cao, H₂O₂ khi phân hủy sẽ tạo ra hai sản phẩm duy nhất là nước (H₂O) và oxy phân tử (O₂), điều này mang lại một ưu điểm rất lớn là không để lại tồn dư độc hại trong cơ thể động vật hoặc môi trường chăn nuôi. Chính vì thế, hydrogen peroxide được đánh giá là một trong những hợp chất có khả năng ứng dụng rộng rãi trong thú y hiện đại, phù hợp với định hướng chăn nuôi sạch, không kháng sinh và bảo đảm an toàn sinh học cao. Trong thực tế lâm sàng và quản lý trại, H₂O₂ được sử dụng để sát trùng vết thương, rửa tai, xử lý dụng cụ thú y, làm sạch trứng ấp, vệ sinh chuồng trại, khử trùng hệ thống nước uống, diệt khuẩn trong ao nuôi thủy sản và thậm chí được sử dụng dạng khí dung để khử trùng không khí trong trại nuôi.
Cơ chế hoạt động
Hydrogen peroxide tác động chủ yếu thông qua cơ chế oxy hóa không đặc hiệu. Khi tiếp xúc với mô hoặc vi sinh vật, đặc biệt là trong sự hiện diện của enzyme catalase và peroxidase – những enzyme phổ biến trong mô động vật và trong tế bào vi sinh vật – hydrogen peroxide sẽ bị phân hủy thành nước và oxy phân tử, đồng thời sinh ra các gốc tự do hydroxyl (•OH). Đây là những phân tử có năng lượng cao, có khả năng tấn công vào màng tế bào vi sinh vật, gây tổn thương lipid màng, làm mất tính toàn vẹn màng sinh học và phá hủy các protein cấu trúc hoặc enzyme nội bào thông qua cơ chế oxy hóa nhóm sulfhydryl (-SH). Gốc tự do cũng phá vỡ acid nucleic của vi khuẩn và virus, làm ngưng trệ hoạt động sao chép và tổng hợp RNA/ADN, từ đó dẫn đến chết tế bào hoặc bất hoạt hoàn toàn. Ngoài ra, hydrogen peroxide còn có khả năng phá vỡ lớp vỏ bảo vệ của biofilm – cấu trúc polysaccharide mà nhiều vi khuẩn sử dụng để tồn tại trong môi trường kháng sinh – giúp tăng cường hiệu quả kháng khuẩn, đặc biệt trong môi trường nhiễm trùng mạn tính hoặc nơi có mật độ mầm bệnh cao như sàn chuồng, ống nước, hệ thống ấp trứng hoặc hệ thống máng ăn.
Dược lực học
Hydrogen peroxide thể hiện hoạt tính sinh học mạnh và phổ tác động rất rộng. Với khả năng tiêu diệt vi khuẩn Gram dương (như Staphylococcus spp., Streptococcus spp.), Gram âm (như E. coli, Salmonella spp.), nấm men (Candida spp.), nấm mốc (Aspergillus spp.), virus có vỏ (như virus Newcastle, virus cúm, virus PRRS, Gumboro), và một số bào tử vi khuẩn – H₂O₂ là một trong số ít chất có thể sử dụng như sát trùng phổ rộng mà không cần lo ngại về hiện tượng kháng thuốc. Cũng nhờ cơ chế tác động không đặc hiệu, hydrogen peroxide không gây ra hiện tượng đề kháng chéo – điều mà nhiều loại kháng sinh hiện nay không tránh khỏi. Ở nồng độ thấp (0,5–3%), hydrogen peroxide thường được dùng để rửa vết thương ngoài da, sát trùng tai, làm sạch vùng miệng hoặc các niêm mạc bị viêm nhẹ. Ở nồng độ trung bình (6–10%), nó được sử dụng để xử lý môi trường hoặc rửa dụng cụ thú y. Ở nồng độ cao hơn (35–50%), H₂O₂ có khả năng diệt khuẩn, diệt bào tử và diệt nấm mạnh mẽ, được sử dụng chủ yếu trong xử lý nước uống, tẩy uế chuồng trại, khử trùng không khí hoặc xử lý trứng ấp trong phòng ấp công nghiệp. Tuy nhiên, ở nồng độ cao, nếu không được sử dụng đúng cách, hydrogen peroxide có thể gây tổn thương mô lành, kích ứng đường hô hấp hoặc gây bỏng niêm mạc nếu tiếp xúc trực tiếp mà không pha loãng thích hợp.
Dược động học
Hydrogen peroxide có đặc tính hấp thu rất hạn chế qua da và niêm mạc, và hầu như không tồn tại trong tuần hoàn toàn thân nếu chỉ sử dụng ngoài da hoặc sát trùng tại chỗ. Khi được hấp thu ở mức nhỏ qua đường niêm mạc miệng hoặc tiêu hóa (trong các ứng dụng xử lý nước uống cho vật nuôi hoặc trong một số trường hợp điều trị đường ruột), H₂O₂ sẽ nhanh chóng bị phân hủy bởi catalase trong máu và mô, sinh ra nước và oxy – không có chất chuyển hóa trung gian độc hại và không tích lũy trong mô. Điều này giúp H₂O₂ trở thành một trong số ít hợp chất sát trùng có dược động học "tự giới hạn", nghĩa là tự tiêu biến khi hoàn thành chức năng. Do đó, không có nguy cơ để lại tồn dư trong thịt, sữa, trứng hoặc gây ngộ độc mạn tính khi sử dụng đúng chỉ định. Quá trình phân bố trong cơ thể gần như không đáng kể và không cần cơ chế thải trừ qua gan, thận hay ruột vì các sản phẩm phân hủy đều là sinh lý và dễ dàng được loại bỏ qua hệ hô hấp hoặc đường bài tiết thông thường. Tuy nhiên, nếu sử dụng hydrogen peroxide quá liều hoặc qua đường tiêm truyền không kiểm soát, lượng khí oxy sinh ra nội tại có thể vượt quá khả năng tiêu thụ của mô, dẫn đến tình trạng tắc mạch khí, tổn thương oxy hóa mô sâu hoặc gây thủng niêm mạc tiêu hóa – đây là những tình huống cấp cứu và tuyệt đối cần tránh trong thực hành lâm sàng.
Tương tác sinh học và tương tác thuốc
Hydrogen peroxide có thể mất tác dụng hoặc gây phản ứng phụ khi phối hợp với các chất có tính khử mạnh hoặc các hợp chất hữu cơ dễ bị oxy hóa. Ví dụ, nếu phối hợp với iod, phenol, chlorhexidine hoặc các acid hữu cơ, H₂O₂ có thể phản ứng sinh nhiệt và tạo bọt khí mạnh, không chỉ làm mất hiệu lực sát trùng mà còn có nguy cơ gây tổn thương mô tại chỗ. Ngoài ra, H₂O₂ có thể làm mất hoạt tính của các sản phẩm sinh học như probiotic, vaccine sống nhạy cảm hoặc enzyme công nghiệp, vì cơ chế oxy hóa không chọn lọc sẽ phá hủy cấu trúc protein chức năng. Trong môi trường chăn nuôi, nếu sử dụng hydrogen peroxide để xử lý nước uống, cần loại bỏ các tạp chất hữu cơ trước để tránh tiêu hao hoạt tính. Tương tự, khi dùng để phun khí dung khử trùng không khí, cần kiểm soát nồng độ (thường <200 ppm) và lưu lượng khí để tránh gây kích ứng cho đường hô hấp của vật nuôi và người lao động. Trong thủy sản, H₂O₂ còn được sử dụng để điều trị ký sinh trùng ngoài da hoặc nhiễm nấm vây, nhưng cần có hệ thống sục khí để đảm bảo lượng oxy hòa tan không vượt mức sinh lý.
Công dụng
CID 2000 với 3 tính năng tác dụng: Axít hóa nguồn nước, tạo độ pH tối ưu của nước uống trong quá trình phát triển của vật nuôi; Tẩy sạch hệ thống bể chứa, ống hay máng dẫn nước và núm uống; Sát trùng nước uống cho con người và vật nuôi:
Tối ưu hóa độ pH của nước uống: Bổ sung axít hữu cơ vào nước uống, tạo độ pH axít ổn định và có tác động kéo dài trong hệ thống tiêu hóa của vật nuôi, hạn chế sự phát triển của vi sinh vật gây bệnh, kích hoạt các enzyme trong đường tiêu hóa làm tăng khả năng tiêu hóa và hấp thụ đạm, hấp thụ các dưỡng chất khác cũng như các khoáng chất.
Tẩy rửa hệ thống bể chứa, máng ống dẫn nước uống: Tẩy sạch các mảng bám sinh học (biofilm) là nơi khu trú các mầm bệnh trong đường ống nước hay bể chứa; Tiêu diệt các mầm bệnh trong hệ thống ống dẫn nước uống; Chống tắc nghẽn các vòi và núm uống,...
Sát trùng nước uống: Tiêu diệt các loại mầm bệnh có trong nước uống gồm vi khuẩn, vi-rút, các bào tử khó tiêu diệt và nấm.
Liều lượng
Tẩy rửa hệ thống bể chứa, ống máng dẫn nước uống:
Dùng 2% dung dịch pha loãng CID 2000 (1 lít/ 50 lít nước) cho vào đầy các hệ thống ống dẫn nước, đảm bảo dung dịch này hiện diện trong từng núm uống, ngâm từ 4–6 giờ, sau đó xả bỏ để tẩy rửa sạch tất cả các chất cặn vô cơ và hữu cơ lắng đọng trong hệ thống ống dẫn nước và tẩy rửa sạch núm uống. Xả lại với nước sạch.
Axit hóa và sát trùng nước uống:
Pha 300–400ml CID 2000/ 1000 lít nước, cho uống liên tiếp trong 2–3 ngày/ tuần hoặc uống cách 1 ngày 1 lần. Vào những thời điểm nhạy cảm nên cho uống 3–4 ngày liên tục.
Chú ý:
Cid 2000 khi pha loãng với nồng độ 300ppm (3ml/10 lít nước), ở 15°C, thời gian tiếp xúc từ 30 phút trở lên sẽ làm giảm hàm lượng ASF tới 4log10 lần (10.000 lần), dung dịch ban đầu có hàm lượng 2mg/L DOC.
Ngưng cho uống nước có pha CID 2000 24 giờ trước khi cho uống vắc-xin hoặc dùng các loại thuốc điều trị bằng đường nước uống.
Không pha chung CID 2000 với các sản phẩm khác.
Tuân thủ hướng dẫn và liều sử dụng.
Bảo quản nơi mát, tránh nơi quá nắng nóng.
Xuất xứ
NSX:CID LINES, Bỉ
Thông tin liên hệ
Hỗ trợ kỹ thuật gà: |
0908 012 238 |
Hỗ trợ kỹ thuật heo: |
0934 555 238 |
Hỗ trợ kỹ thuật : |
0982 984 585 |
Chăm sóc khách hàng: |
0934 469 238 |