
PROTE Q
Thành phần
Potassium peroxymonosulphate: 50%-60%
Sodium chloride: 1.5%-3%
Cơ chế tác động
Potassium Monopersulfate (PMPS), còn gọi là KHSO₅, là một chất oxy hóa mạnh mẽ thuộc nhóm hợp chất peroxysulfate, thường được sử dụng trong lĩnh vực thú y và chăn nuôi với vai trò là chất sát trùng, chất xử lý nước và khử mùi sinh học. Về mặt hóa học, PMPS là một muối đơn của axit peroxymonosulfuric (Caro's acid), có công thức phân tử là 2KHSO₅·KHSO₄·K₂SO₄ khi ở dạng hỗn hợp ba muối thương mại. Dạng bột trắng, dễ tan trong nước, ổn định về mặt vật lý, có khả năng giải phóng oxy hoạt tính và gốc tự do mạnh trong môi trường nước, khiến nó trở thành một trong những chất sát trùng không chứa clo hiệu quả nhất hiện nay. So với các hợp chất oxy hóa khác như chlorine hay hydrogen peroxide, PMPS có ưu thế về tính bền vững trong môi trường có chất hữu cơ, ít độc tính dư và đặc biệt không tạo ra các sản phẩm phụ halogen hữu cơ gây hại cho môi trường và vật nuôi.
Cơ chế tác động
Potassium Monopersulfate (PMPS), khi hòa tan trong nước, sẽ phân ly tạo ra ion peroxymonosulfat (HSO₅⁻), một tác nhân oxy hóa mạnh, có khả năng sinh ra nhiều loại gốc tự do phản ứng cao như gốc hydroxyl (·OH), gốc peroxymonosulfat (SO₅·⁻), gốc sulfate (SO₄·⁻), và thậm chí là oxy nguyên tử đơn (O). Các gốc này tấn công đồng thời vào nhiều vị trí sinh học của tế bào vi sinh vật theo cơ chế phi đặc hiệu, cho phép nó tiêu diệt cả các vi khuẩn nhạy cảm lẫn kháng thuốc, virus có màng và không màng, cũng như một số bào tử và trứng ký sinh trùng trong điều kiện lý tưởng.
Trên màng tế bào vi khuẩn, gốc SO₄·⁻ và ·OH có khả năng khử hydro từ các chuỗi acid béo không no của phospholipid màng, tạo ra các sản phẩm peroxid hóa lipid (lipid peroxides), gây phá vỡ tính toàn vẹn màng, làm rò rỉ ion và enzyme, dẫn đến mất áp lực thẩm thấu nội bào và tử vong tế bào. Đồng thời, các gốc oxy hóa còn tấn công vào protein màng và cấu trúc polysaccharide của thành tế bào, gây biến tính, làm mất hoạt tính vận chuyển và gây co rút màng, dẫn đến ly giải hoàn toàn vi khuẩn.
Trên hệ gen, PMPS gây tổn thương trực tiếp đến DNA và RNA thông qua cơ chế cắt mạch phosphodiester và oxy hóa bazơ nitrogen, đặc biệt là guanine – một bazơ dễ bị oxy hóa. Sự oxy hóa này gây ra biến đổi cấu trúc chuỗi xoắn kép, đứt gãy sợi đơn hoặc sợi kép, làm mất khả năng sao chép và biểu hiện gene, từ đó bất hoạt vĩnh viễn khả năng sinh sản của vi sinh vật. Ngoài ra, một yếu tố nổi bật khác là PMPS không cần enzyme xúc tác hay điều kiện đặc biệt để phát sinh gốc tự do, khác với các phản ứng như Fenton, do đó có thể xảy ra nhanh và hiệu quả trong môi trường bình thường, kể cả môi trường giàu protein và chất hữu cơ – nơi các chất sát trùng khác thường bị bất hoạt.
Trong virus có màng, các gốc oxy hóa của PMPS tấn công mạnh vào lớp màng lipid kép bao quanh nucleocapsid, phá vỡ cấu trúc bảo vệ, đồng thời làm biến tính protein vỏ (ví dụ hemagglutinin, neuraminidase trong virus cúm), dẫn đến bất hoạt khả năng xâm nhập tế bào chủ. Đối với virus trần, gốc oxy hóa phá vỡ capsid protein bằng cách oxy hóa các liên kết disulfide hoặc nhóm amino acid chứa lưu huỳnh (methionine, cysteine), khiến virus mất khả năng gắn kết hoặc nhân lên trong vật chủ.
Dược lực học
PMPS là một chất sát trùng đa mục tiêu có tác dụng cực nhanh và mạnh, phụ thuộc chủ yếu vào nồng độ hoạt chất, thời gian tiếp xúc, và điều kiện môi trường (đặc biệt là pH và tải lượng chất hữu cơ). Ở nồng độ từ 0.1–0.5%, PMPS có thể diệt >99.999% vi khuẩn Gram (-) như Escherichia coli, Salmonella spp., Pseudomonas aeruginosa, và Gram (+) như Staphylococcus aureus, Streptococcus spp. chỉ sau 5–10 phút tiếp xúc. Trong thử nghiệm thực địa, dung dịch PMPS 1% có thể làm giảm mật độ vi khuẩn môi trường trong chuồng nuôi heo thịt từ 10⁶ CFU/m² xuống dưới ngưỡng phát hiện sau 15 phút phun ướt, kể cả trên bề mặt có vết phân khô nhẹ.
PMPS còn cho thấy tác dụng diệt nấm cao đối với Candida albicans, Aspergillus fumigatus, Trichophyton spp., nhờ vào cơ chế làm bất hoạt màng tế bào nấm giàu ergosterol và gây kết tụ bào tương. Trong môi trường phòng xét nghiệm (in vitro), PMPS cũng đã chứng minh được hiệu quả tiêu diệt virus RNA như virus tai xanh (PRRSV), virus cúm A (H5N1, H1N1), virus Newcastle, và virus DNA như PCV2 chỉ trong vòng 5 phút ở nồng độ 0.2–0.5%.
Một yếu tố độc đáo là PMPS không bị mất hoạt tính đáng kể khi có mặt của protein, máu hoặc dịch cơ thể, nhờ khả năng sinh gốc oxy hóa tại chỗ liên tục, giúp vượt qua hạn chế của các chất như iodophore hoặc chlorhexidine vốn bị bất hoạt bởi môi trường hữu cơ. Ngoài ra, nó không gây hiện tượng kháng sát trùng, do cơ chế tấn công phi đặc hiệu, không dựa vào đích tác động di truyền cố định như thuốc kháng sinh. Đây là đặc điểm cực kỳ quan trọng trong bối cảnh toàn cầu đang đối mặt với tình trạng kháng thuốc và cần tìm kiếm các giải pháp thay thế an toàn hơn trong kiểm soát dịch bệnh ở vật nuôi.
PMPS còn cho thấy một số tác động bổ trợ tích cực, chẳng hạn như cải thiện môi trường chăn nuôi bằng cách phân hủy các chất mùi bay hơi như NH₃, H₂S và các acid béo chuỗi ngắn thông qua quá trình oxy hóa không chọn lọc. Điều này góp phần giảm stress môi trường và tăng hiệu suất tăng trưởng của vật nuôi trong các mô hình nuôi công nghiệp mật độ cao. Ngoài ra, PMPS không ảnh hưởng đến hệ vi sinh vật có lợi khi được sử dụng theo chu kỳ gián đoạn, đặc biệt nếu kết hợp với chiến lược biosecurity tổng thể.
Dược động học
PMPS là một hợp chất sử dụng ngoài cơ thể (external use only), nên không có sự hấp thu qua da, niêm mạc hoặc đường tiêu hóa trong điều kiện sử dụng thông thường. Tuy nhiên, nếu nuốt phải một lượng lớn hoặc tiếp xúc kéo dài với nồng độ cao, PMPS có thể gây kích ứng niêm mạc miệng, thực quản, dạ dày và ruột do tính oxy hóa mạnh, đồng thời có khả năng gây viêm da tiếp xúc hoặc tổn thương hô hấp khi hít phải bụi mịn. Trong cơ thể, PMPS không tích lũy sinh học và nếu được hấp thu, nó sẽ nhanh chóng bị phân hủy bởi môi trường nội sinh giàu chất khử (glutathione, cysteine) và thải trừ qua thận dưới dạng ion sulfat vô hại. Trong môi trường ngoài cơ thể, PMPS có khả năng phân hủy sinh học cao: sau phản ứng oxy hóa, sản phẩm cuối cùng là kali sulfat (K₂SO₄), một loại muối vô cơ trung tính, không gây hại cho đất, nước hoặc vi sinh vật có lợi trong hệ sinh thái, kể cả ở nồng độ sử dụng lặp lại trong chăn nuôi. Tuy nhiên, khi sử dụng ở liều cao hoặc không pha loãng đúng cách, PMPS có thể làm tăng tổng lượng muối trong nước thải, ảnh hưởng đến độ mặn và độ dẫn điện của nước, do đó vẫn cần quy trình xử lý chất thải hợp lý sau sử dụng.
Công dụng
ProteQ có hiệu quả chống lại các mầm bệnh sau:
Vi khuẩn: Actinobacillus pleuropneumoniae, Bacillus cereus, Brucella abortus, Campylobacter jejuni, Clostridium perfringens, Dermatophilus congolensis, Escherichia coli, Klebsiella pneumonia, Mycoplasma gallisepticum, Mycoplasma hyopneumonia, Pasteurella multocida, Pseudomonas aeruginosa, Salmonella enterica, Salmonella typhimurium, Shigella sonnei, Staphylococcus aureus, Staphylococcus epidermidis, Streptococcus pyogenes, Streptococcus suis.
Vi-rút: Vi-rút sốt lợn châu Phi, vi-rút viêm thanh quản gia cầm, vi-rút sốt lợn châu Phi, vi-rút Adenovirus ở bò loại 4, vi-rút Adenovirus ở chó (Viêm gan chó), vi-rút Parvovirus ở chó, vi-rút Herpes ở ngựa (loại 1), vi-rút Herpes ở ngựa (loại 3), vi-rút cúm ở ngựa (Loại A), Calicivirus ở mèo, Virus Panleukopenia ở mèo, Virus viêm mũi họng ở mèo, Virus gây bệnh lở mồm long móng, Virus gây bệnh Newcastle, Virus Simian (Virus SV40).
Nấm: Trichophyton mentagrophytes (2%)
Liều lượng
Khử trùng bề mặt và thiết bị
Để Khử trùng định kỳ cho tất cả các bề mặt như đất, gỗ và bê tông. Tất cả các thiết bị trang trại phải được làm sạch và khử trùng kỹ lưỡng trước khi sử dụng hoặc chuyển giao giữa các địa điểm để loại bỏ mọi sinh vật gây bệnh tiềm ẩn và lây nhiễm chéo.
Tỷ lệ pha loãng: 10 gm ProteQTM với 1 L nước máy (1:100)
Ứng dụng: Sử dụng máy rửa áp lực hoặc máy phun cơ học khác, với tỷ lệ ứng dụng là 300 mL/m2
Để ước tính tổng diện tích bề mặt cần khử trùng, bao gồm cả tường và trần nhà, nhân tổng diện tích sàn với 2,5.
Khử trùng hệ thống nước
Khử trùng hệ thống nước |
Tỷ lệ pha loãng |
Ứng dụng |
Khử trùng bể chứa cuối |
1:200 – 1:100 |
Cô lập bể tiêu đề ở nguồn điện và thoát nước đến các điểm uống nước xa bể nhất. Làm sạch mọi vết bẩn thô và mảnh vụn. Đổ đầy nước và thêm lượng bột ProteQ thích hợp, khuấy kỹ và để yên trong 10 phút. Xả hệ thống đến tất cả các điểm xả và để thêm 50 phút trước khi xả hệ thống và đổ đầy nước sạch. |
Khử trùng liên tục |
1:1000 |
Định lượng theo yêu cầu hoặc áp dụng thông qua thiết bị định lượng hệ thống nước. |
Biểu đồ sử dụng ứng dụng khử trùng hệ thống nước
Lít nước được khử trùng (L) |
Tỷ lệ pha loãng |
Bể chứa cuối 1:200 |
Dọn dẹp 1:100 |
Khử trùng nước liên tục 1:1000 |
Số lượng ProteQTM sẽ được thêm vào |
100 |
500 g |
1 kg |
100g |
250 |
12,5kg |
2,5kg |
250 gam |
500 |
2,5kg |
5kg |
500 g |
1000 |
5kg |
10kg |
1 kg |
Chuẩn bị và sử dụng nước ngâm chân khử trùng
Nước ngâm chân khử trùng đóng vai trò là một dấu hiệu rõ ràng và dễ thấy rằng an toàn sinh học và phòng ngừa dịch bệnh được thực hiện nghiêm túc. Nó giúp ngăn ngừa bệnh chuyển vào và xung quanh các trang trại.
-Đặt nước ngâm chân ở tất cả các lối vào chính của trang trại/địa điểm, và ở lối vào các tòa nhà trang trại và đảm bảo rằng tất cả nhân viên và khách tham quan đều sử dụng chúng.
Khử trùng trên không
– Phun sương, Phun sương từ trên không, Phun sương lạnh và nhiệt:
Để kiểm soát các sinh vật có thể xâm nhập vào tòa nhà trong quá trình thiết lập và để khử trùng các khu vực không thể tiếp cận của tòa nhà và không khí, hãy sử dụng máy phun sương mịn hoặc phun sương nhiệt máy thoa đều dung dịch sát khuẩn ProteQTM.
Khử trùng trên không |
Tỷ lệ pha loãng |
Ứng dụng |
Phun sương/phun từ trên không |
1:200 |
Sử dụng máy phun rửa áp lực cao hoặc máy phun ba lô ở chế độ phun sương tốt nhất và áp dụng 1 L dung dịch ProteQ cho mỗi 10 m2 diện tích sàn. |
sương mù lạnh |
1:100 |
Sử dụng máy phun sương cơ học để phun dung dịch ProteQ với tỷ lệ 1 L trên 10 m2 diện tích sàn. |
sương mù nhiệt |
Dung dịch 1:25 (4%) trong hỗn hợp ProteQTM Fog Enhancer 85:15 nước |
Sử dụng máy phun sương nhiệt, áp dụng dung dịch đã chuẩn bị ở mức 1 L trên 40 m2 diện tích sàn. |
Khử trùng trên không khi có mặt vật nuôi:
ProteQTM có thể được phun sương khi có mặt gia súc hoặc gia cầm với tỷ lệ pha loãng 1:200 (0,5%). (* Nên sử dụng máy phun sương hoặc máy phun sương lạnh, vì tiếng ồn của máy phun sương nhiệt có thể làm phiền hành vi của động vật.)
Xuất xứ
NSX:QILU ANIMAL HEALTH PRODUCTS CO LTD, China.
Thông tin liên hệ
Hỗ trợ kỹ thuật gà: |
0908 012 238 |
Hỗ trợ kỹ thuật heo: |
0934 555 238 |
Hỗ trợ kỹ thuật : |
0982 984 585 |
Chăm sóc khách hàng: |
0934 469 238 |